Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh (Present simple Tense) - Các thì trong tiếng Anh

Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh (Present simple Tense)

Với các thì trong tiếng Anh, thì hiện tại đơn có lẽ là phổ biến và hay gặp nhất trong giao tiếp và thi cử. Đây cũng là thì mà hầu hết ai mới bắt đầu học tiếng Anh cũng sẽ tìm hiểu đầu tiên. Cùng Làm chủ tiếng Anh tìm hiểu kỹ về thì này nhé!

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn
2.1. Động từ TO BE

(+) Câu khẳng định

– I am +N/Adj

– You/We/They + Are

– She/He/It + is

Ví dụ:

I am Phuong
They are my friends
She is beautifull
(-) Câu phủ định

– I’m not (am not) + N/Adj

– You/We/They + aren’t

– She/He/It + isn’t

Ví dụ:

I’m not tall
We aren’t your parents
He isn’t handsome
(?) Câu hỏi

– Am I + N/Adj

Yes, I am
No, I’m not
– Are You/We/They…?

Yes, I am/They/We are
No, I’m not/They/We aren’t
– Is She/He/It…?

Yes, She/He/It is
No, She/He/It isn’t
Ví dụ

Am i a fool?/ No,I’m not
Are you a student? / Yes,I’m
Is She your mother?/ Yes,She is


 

2.2. Động từ thường
(+) Câu khẳng định

– I/You/We/They + V + O

– She/He/It +V(s/es) + O

Ví dụ:

I go to school
He goes to school
Ngoại lệ: 

She has a new dress.

( have –> has)

(-) Câu phủ định

– I/You/We/They + don’t (do not) + V

– She/He/It + doesn’ (does not) + V

Ví dụ: 

They don’t go out
She doesn’t buy it
(?) Câu hỏi

– Do + You/They/We + V

 Yes, I/TheyWe do
No, I/TheyWe don’t
– Does + She/He/It + V

Yes, She/He/It does
No, She/He/It doesn’t
Ví dụ

Do you go to play soccer ? / Yes,I do
Does he walk to school? / No,He doesn’t

3. Cách dùng thì hiện tại đơn
a. Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại
My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối)
My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm)
b. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên  
The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)
The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời)
c. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịnh trình nào đó.
The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay cất cánh lúc 11 giờ sáng nay)
The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)
d. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó
I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt).

* Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn
Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 

Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: want-wants; keep-keeps;…
Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…
Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…

Một số dộng từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/es 

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

/s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
/iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
/z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại
4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
1. Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 
Always, usually, often, sometimes, frequently, s seldom, rarely, hardly, never , generally, regularly,….
Every day, week, month, year,…
Once, twice, three times, four times….. a day, week, month, year,…
2. Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn. 
Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

(Tổng hợp và sưu tầm)

 

 
Mời liên hệ:

MEE MASTER ENGLISH EASILY

Địa chỉ: Khu Đô Thị Đại Thanh, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

Email: lamchutienganh10@gmail.com

Hotline: Ms. Nhung 0984.167.684

Fanpage: https://www.facebook.com/lamchutienganhthuongmai/

Fanpage: https://www.facebook.com/Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh tiểu học/